Hướng dẫn, VPS

Hướng dẫn cấu hình LiteSpeed ( Phần 1)

Hướng dẫn cấu hình LiteSpeed ( Phần 1)

Trong bài viết trước, mình đã hướng dẫn các bạn cài đặt LiteSpeed trên hệ điều hành CentOS 6. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cấu hình cho LiteSpeed. Mình sẽ giải thích các tính năng mà LiteSpeed cung cấp, nếu bạn thấy phù hợp với website của mình thì có thể cấu hình các tính năng cần thiết.

Phần 1 mình sẽ đề cập đến phần cấu hình đầu tiên của LiteSpeed: General – Tổng quan

Sau khi đăng nhập vào trang quản trị LiteSpeed (http://IP:7080) chọn Configuration > Server > General:


Hướng dẫn cấu hình LiteSpeed ( Phần 1)

Chúng ta đến với mục đầu tiên là Server Process, để chỉnh sửa bạn chọn Edit:

Hướng dẫn cấu hình LiteSpeed ( Phần 1)

Các cấu hình trong phần này có ý nghĩa như sau:

Server name: Đặt tên cho máy chủ webserver, mặc định sẽ lấy hostname của máy chủ ($HOSTNAME).

Running As: Chỉ định user và group mà LiteSpeed sẽ chạy dưới quyền của tài khoản này. Mặc định sẽ là nobody

Priority: Chỉ định mức độ ưu tiên cho các tiến trình của LiteSpeed, các giá trị trong khoảng từ -20 đến 20, giá trị càng nhỏ thì mức độ ưu tiên càng cao. Mặc định giá trị này là 0.

CPU Affinity: Thiết lập số lõi của CPU mà 1 tiến trình của LiteSpeed sẽ sử dụng. Giá trị được khuyến cáo là 1, còn nếu bạn không muốn thiết lập chức năng này, hãy chọn nó là 0.

Cloud Linux: Chức năng này thiết lập LiteSpeed chạy với Cloud Linux, với 4 lựa chọn là Disabled ( không sử dụng ), LVE( sử dụng với LVE), CageFS( sử dụng với CageFS), CageFS without suExec ( sử dụng với CageFS mà không có suExec). Nếu bạn sử dụng hệ điều hành CentOS thì không cần quan tâm tới tính năng này và để mặc định là Disabled.

Memory I/O Buffer: Thiết lập bộ nhớ đệm tối đa, giá trị mặc định là 120MB, nếu vượt quá giá trị này, dữ liệu mới sẽ được ghi vào swap.

Swapping Directory: Thư mục chứa swap của LiteSpeed. Mặc định thì thư mục này là /tmp/lshttpd/swap. Nếu bạn muốn chuyển sang 1 thư mục khác, hãy điền vào khung bên cạnh.

Auto Fix 503 Error: Tự động sửa lỗi 503. Tính năng này sẽ tự động khởi động lại LiteSpeed nếu có 30 lỗi 503 trong vòng 30s. Tính năng này mặc định được bật.

Enable HTTP/2 Over Cleartext TCP: Tính năng dành cho giao thức HTTP 2 đối với các kết nối TCP. Mặc định tính năng này không được bật.

Graceful Restart Timeout (secs); Thời gian khởi động lại LiteSpeed một cách an toàn, các tiến trình cũ vẫn sẽ tiếp tục xử lý đến khi hết thời gian được thiết lập ở tính năng này. Giá trị cho mục này từ -1 đến 2592000. Nếu được thiết lập là -1, thì LiteSpeed sẽ chờ đến khi tất cả các tiến trình cũ xử lý xong các yêu cầu, nếu được thiết lập là 0 thì LiteSpeed sẽ lập tức đóng các tiến trình hiện tại và khởi động lại ngay. Giá trị mặc định là 300s.

Hướng dẫn cấu hình LiteSpeed ( Phần 1)

Previous Post

You Might Also Like

No Comments

Leave a Reply